Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng)

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Lao động, thương binh và xã hội
Thời gian giải quyết: 5 ngày
Lệ phí: không
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định, nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã.

- Bước 2:

+ Cán bộ thường trực tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.

+ Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp huyện.

- Bước 3:

+ Cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.

+ Phòng Lao động - TB&XH thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

+ Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

- Bước 4: Cá nhân, tổ chức đến nhân kết quả tại bộ phận một cửa của UBND cấp xã theo quy định.

b) Cách thức thực hiện:

* Nộp hồ sơ: Lựa chọn nộp hồ sơ qua bộ phận một cửa của UBND cấp xã bằng một trong các cách thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (gửi qua bưu điện thông thường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).

* Nhận kết quả: Lựa chọn nhận kết quả qua bộ phận một cửa của UBND cấp xã bằng một trong các cách thức sau:

- Nhận kết quả trực tiếp;

- Đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng.

- Bản sao giấy chứng tử.

- Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp là con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 136/NĐ-CP của Chính phủ.

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp là người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian di chuyển hồ sơ) Trong đó:

- UBND cấp xã: 02 ngày làm việc.

- Phòng Lao động - TB&XH, UBND cấp huyện: 03 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã; UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng của Chủ tịch UBND cấp huyện.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - TB&XH và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Một số văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh quy định hỗ trợ chi phí mai táng mang tính đặc thù của tỉnh Quảng Ninh: (1) Quyết định số 236/2017/QĐ-UBND ngày 19/01/2017; (2) Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011; (3) Quyết định số 427/2012/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh; (4) Nghị quyết 222/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015; (5) Nghị quyết số 91/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017.

 

Biểu Mẫu
ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan