Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Xóa đăng ký tàu cá

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thời gian giải quyết: 3 ngày
Lệ phí: không
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

5.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

- Trung tâm Hành chính công cấp huyện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (nếu hồ sơ hợp lệ), in phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

- Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện nhận kết quả.

5.2. Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi bằng một trong các hình thức sau: Trực tiếp;Theo đường bưu điện; Fax; Thư điện tử; Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

          a) Tờ khai xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 10.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;

          b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do.

          -  Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: không

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện

- Cơ quan phối hợp: Không

5.7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá

5.8. Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định.

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 10.ĐKT Phụ lụcVII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT.

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tại khoản 1, Điều 72 của Luật Thủy sản năm 2017 quy định tàu cá bị xóa đăng ký thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tàu cá bị hủy, phá dỡ hoặc chìm đắm không thể trục vớt;

b) Tàu cá bị mất tích sau 01 năm kể từ ngày thông báo chính thức trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Tàu cá được xuất khẩu, bán, tặng cho, viện trợ;

d) Theo đề nghị của chủ tàu cá.

5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thủy sản năm 2017.

- Quyết định số 4866/QĐ-BNN-TCTS ngày 10/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực thủy sản thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Quyết định số 700/QĐ-BNN-VP ngày 01/3/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.

- Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và phát triển tàu cá theo chiều dài lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 3884/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính cấp huyện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

Biểu Mẫu
NN_th_y_s_n_8.docx
ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan