Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thời gian giải quyết: 3 ngày
Lệ phí: không
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

1.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân lập, hoàn thiện hồ sơ hoặc đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện để được cung cấp, hướng dẫn lập hồ sơ theo quy định.

- Nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

- Trung tâm Hành chính công cấp huyện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (nếu hồ sơ hợp lệ), in phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

- Tổ chức, cá nhân căn cứ vào thời gian ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện nhận kết quả.

1.2. Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi bằng một trong các hình thức sau: Trực tiếp;Theo đường bưu điện; Fax; Thư điện tử; Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ: http://dichvucong.quangninh.gov.vn

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

(1). Hồ sơ đối với tàu đóng mới gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

b) Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp theo Mẫu số 03.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

c) Bản chính văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá;

d) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

          đ) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

          (2).  Hồ sơ đối với tàu cải hoán gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

          c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

          d) Bản chính Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu theo Mẫu số 04.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT;

          đ) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký cũ;

          e) Văn bản chấp thuận cải hoán đối với tàu cá.

          (3). Hồ sơ đối với tàu được mua bán, tặng cho gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

b) Bản chính biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế;

          c) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);

          d) Bản chính Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định;

          đ) Văn bản chấp thuận mua bán tàu cá, trừ trường hợp tàu cá mua bán trong tỉnh;

          e) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu;

          g) Bản chính Giấy chứng nhận xóa đăng ký.

                   (4). Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: không

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện

- Cơ quan phối hợp: Không

1.7. Kết quả thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

1.8. Phí, lệ phí: Không

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu quy định tại Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT;

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tại khoản 3, Điều 71 của Luật Thủy sản quy định tàu cá được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi đáp ứng các điều kiện như sau:

a) Có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá;

b) Có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá đối với trường hợp thuê tàu trần; giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c) Chủ tàu có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú tại Việt Nam.

- Căn cứ hạn ngạch tại Quyết định số 3285/QĐ-UBND ngày 8/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá hoạt động tại vùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thủy sản năm 2017.

- Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.

- Quyết định số 4866/QĐ-BNN-TCTS ngày 10/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bãi bỏ lĩnh vực thủy sản thuộc chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Quyết định số 700/QĐ-BNN-VP ngày 01/3/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định phân cấp quản lý, đăng ký, đăng kiểm tàu cá và phát triển tàu cá theo chiều dài lớn nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Quyết định số 3285/QĐ-UBND ngày 8/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc giao hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá hoạt động tại vùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Quyết định số 3884/QĐ-UBND ngày 17/9/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính cấp huyện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

 

 

Biểu Mẫu
NN_th_y_s_n_4.docx
ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan