Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả đối tượng NKT đặc biệt nặng)

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Lao động, thương binh và xã hội
Thời gian giải quyết: 32 ngày
Lệ phí: 0 đ
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội làm hồ sơ theo quy định, nộp qua bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Bước 2:

+ Cán bộ thường trực tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn đối tượng bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.

+ Trong thời hạn 15 ngày, Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ đối tượng và niêm yết công khai kết luận tại trụ sở UBND cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày. Hết thời gian niêm yết, nếu Không  khiếu nại thì Hội đồng xét duyệt bổ sung biên bản họp kết luận của Hội đồng vào hồ sơ của đối tượng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp có khiếu nại, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Hội đồng xét duyệt kết luận và công khai về vấn đề khiếu nại, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản (kèm theo hồ sơ của đối tượng) gửi Phòng Lao động - TB&XH qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

- Bước 3:

+ Cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.

+ Phòng Lao động - TB&XH thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - TB&XH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí.

- Bước 4: Đối tượng nhận kết quả tại bộ phận một cửa tại Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Lựa chọn nộp hồ sơ đến bộ phận một cửa của UBND cấp xã bằng một trong các cách thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (gửi qua bưu điện thông thường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản sao giấy xác nhận khuyết tật đối với người khuyết tật.

- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

- Bản sao sổ hộ khẩu của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã về việc cư trú của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (theo mẫu số 1a, 1d ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC, trong đó:

+ Mẫu số 1a: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

+ Mẫu số 1d: Áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng. 42 ngày làm việc đối với trường hợp có khiếu nại, tố cáo (không kể thời gian di chuyển hồ sơ). Trong đó:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã: 22 ngày làm việc. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo: 32 ngày làm việc.

- Phòng Lao động - TB&XH, Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 10 ngày làm việc.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (các đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

g) Lệ phí: Không

h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

- Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (mẫu số 1a, 1d ban hành kèm theo Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24  tháng 10  năm 2014 của Bộ Lao động - TB&XH và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan