Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng khi đối tượng thay đổi nơi cư trú giữa các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Lao động, thương binh và xã hội
Thời gian giải quyết: 8 ngày
Lệ phí: 0 đ
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đối tượng thay đổi nơi cư trú có đơn đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, nộp tại bộ phận một cửa của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Bước 2:

+ Cán bộ thường trực tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Lao động - TB&XH, nộp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

- Bước 3:

+ Cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.

+ Phòng Lao động - TB&XH trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thôi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại nơi cư trú cũ và gửi văn bản kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.

- Bước 4: Kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng xác nhận và chuyển hồ sơ của đối tượng đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện (nơi cư trú mới của đối tượng).

- Bước 5:

+ Cán bộ của Phòng Lao động - TB&XH trực tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định.

+ Phòng Lao động - TB&XH thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng kể từ tháng ngay sau tháng ghi trong quyết định thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cũ của đối tượng.

- Bước 6: Đối tượng đến nhận chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Lựa chọn nộp hồ sơ đến bộ phận một cửa của UBND cấp xã bằng một trong các cách thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tiếp;

- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (gửi qua bưu điện thông thường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị của đối tượng hoặc người giám hộ của đối tượng.

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nơi cư trú mới nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian giải quyết của địa phương nơi cư trú cũ). Trong đó:

- Uỷ ban nhân dân cấp xã: 03 ngày làm việc;

- Phòng Lao động - TB&XH: 05 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ hoặc người giám hộ của đối tượng bảo trợ xã hội.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

- Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24  tháng 10  năm 2014 của Bộ Lao động - TB&XH và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Biểu Mẫu
ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan