Thủ Tục Hành Chính Công

THỦ TỤC

Kiểm tra và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định, cơ sở buôn bán hàng rong, các hộ kinh doanh thực phẩm tại chợ.

THÔNG TIN LIÊN QUAN
Lĩnh Vực: Công thương
Thời gian giải quyết: 10 ngày
Lệ phí: 30.000 đ
GIỚI THIỆU TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN

a)Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức/cá nhân đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm gửi 01 bộ hồ sơ về Trung tâm Hành chính công cấp huyện, thị xã, thành phố (phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng)

- Bước 2: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hợp  lệ, : Phòng kinh tế, kinh tế và hạ tầng lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian, địa điểm tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức/cá nhân.

- Bước 3: Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra, đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi, cơ quan có thầm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức/cá nhân đạt yêu cầu (đã trả lời đúng trên 80% câu hỏi ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành trong bài kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm).

 b) Cách thức thực hiện: Nộp qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại  Trung tâm hành chính công cấp huyện, thị xã, thành phố (phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng)

c)Thành phần, số lượng hồ sơ:

  Hồ sơ gồm:

           - Đơn đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 4 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT;

           - Bản sao Giấy Chứng minh thư nhân dân;

           - Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

           - Danh sách đề nghị kiểm tra để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (theo Mẫu số 01b tại Phụ lục 4 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT);

           - Bản sao (có xác nhận và đóng dấu của tổ chức xin cấp Giấy xác nhân kiến thức về an toàn thực phẩm): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp  hoặc Giấy Chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã.  

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

*Ghi chú: (Mục (4) và (5) áp dụng cho các tập thể, không áp dụng cho cá nhân)

d)  Thời hạn giải quyết:

- Tiếp nhận, thông báo hồ sơ hợp lệ và thời gian kiểm tra kiến thức: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ);

- Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: 03 ngày làm việc (kể từ ngày tổ chức kiểm tra kiến thức đối với những người đã đạt trên 80% số câu trả lời đúng)

 e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinhdoanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định, cơ sở buôn bán hàng rong, các hộ kinh doanh thực phẩm tại chợ.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý: UBND các huyện, thị xã, thành phố (phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng)

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND các huyện, thị xã, thành phố (phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng)

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

 - Phụ lục 1  (Mẫu 02a và 02b): Áp dụng cho các tập thể;

 - Phụ lục 1 (Mẫu 02c): Áp dụng cho cá nhân.

h) Lệ phí: 30.000 đồng (Ba mươi nghìn đồng chẵn)/01 người (theo quy định tại Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính)

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Phụ lục 1 (Mẫu 01a): Đơn đề nghị kiểm tra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

- Phụ lục 1 (Mẫu 01b): Danh sách đề nghị kiểm tra xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.

           k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm chỉ cấp cho những người đã trả lời đúng từ 80% tổng số câu hỏi (gồm các câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành) trở lên.

- Nội dung kiến thức về an toàn thực phẩm bao gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành về an toàn thực phẩm, trong đó:

  • Kiến thức chung về an toàn thực phẩm gồm: Các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; các mối nguy an toàn thực phẩm; điều kiện an toàn thực phẩm; phương pháp bảo đảm an toàn thực phẩm; thực hành tốt an toàn thực phẩm.
  • Kiến thức chuyên ngành về an toàn thực phẩm gồm: Các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

           - Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

- Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn thực phẩm.

- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

- Quyết định số 2152/2016/QĐ-UBND ngày 12/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

- Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm

ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Các Thủ tục liên quan